Hoi dai hoc co dien tai bac ninh
Ban liên lạc
Ngô Quốc Thịnh
0913.026.952
Cao Nam Hải
0912.697.127
Nguyễn Thành Trì
0913596579
Nguyễn Văn Khang
0912879332
Trịnh Văn Xuyền
0987818037
Cập nhật: 13/07/2014
dulux: ĐẠI LÝ SƠN DULUX TẠI BẮC NINH

ĐẠI LÝ SƠN DULUX TẠI BẮC NINH:

CÔNG TY TÀI PHÚ (Tên đầy đủ: Công ty TNHH sản xuất & đầu tư thương mại Tài Phú).

Địa chỉ: Số 1, Nguyễn Hữu Nghiêm, Tiền An, TP.Bắc Ninh (Ở đằng sau nhà số 192 Đường Nguyễn Gia Thiều)

Điện thoại: 0936.888.907 --- 0987.818.037

_________________________

 

 

         Công ty Tài Phú – Nhà phân phối cấp 1 sơn DULUX đạt uy tín hàng đầu trên thị trường bởi phương châm: Vì lợi ích của khách hàng; sự tin tưởng của khách hàng luôn đồng hành với sự tồn tại và phát triển của Công ty Tài Phú.

 

         Cho đến nay Công ty Tài Phú đã có nhiều Đại lý sơn DULUX trên toàn tỉnh Bắc Ninh và các tỉnh lân cận như sau:

1/ Tổng Đại lý tại số 1, Nguyễn Hữu Nghiêm, Tiền An, TP.Bắc Ninh.

    Điện thoại: 0936.888.907 --- 0987.818.037

2/ Đại lý Lịch Xuyền tại Quảng Phú, Lương Tài, Bắc Ninh.

    Điện thoại: 0936.888.907 --- 0987.818.037

3/ Đại lý Định Nghĩa tại Thị trấn Thứa, Lương Tài, Bắc Ninh.

    Điện thoại: 0976.739.820

4/ Đại lý Chung Kiên tại Mỹ Hương, Lương Tài, Bắc Ninh.

    Điện thoại: 0987.185.581

5/ Đại lý Tuấn Dung tại Tiên Sơn, Việt Yên, Bắc Giang.

    Điện thoại: 0972.753.692

6/ Đại lý Phương Linh tại Phố Chẹm, Trạm Lộ, Thuận Thành, Bắc Ninh.

    Điện thoại: 0166.288.5878

         Hãy đến với sắc mầu ấn tượng của DULUX.

         Xin chân thành cảm ơn quý Khách hàng đã đến với chúng tôi!



CHỌN MẦU SƠN TƯỜNG NHÀ THEO PHONG THỦY

 

Có 3 cách chọn mầu theo phong thuỷ

I- Cách 1:

Chọn mầu theo bản mệnh:

Theo quy luật Ngũ hành tương sinh ta có:

-         Kim sinh thuỷ.

-         Thuỷ sinh Mộc.

-         Mộc sinh Hoả.

-         Hoả sinh Thổ.

-         Thổ sinh Kim.

Cho nên:

Gia chủ mệnh KIM:

Nên chọn mầu TRẮNG là mầu của bản mệnh.

Hoặc chọn mầu VÀNG - NÂU - XÁM là mầu của mệnh Thổ (theo quy luật Thổ sinh Kim).

Hoặc chọn mầu ĐEN - XANH LAM là mầu của mệnh Thuỷ (theo quy luật Kim sinh Thuỷ).

    Gia chủ mệnh THUỶ:

Nên chọn mầu ĐEN - XANH LAM là mầu của bản mệnh.

Hoặc chọn mầu TRẮNG là mầu của mệnh Kim (theo quy luật Kim sinh Thuỷ).

Hoặc chọn mầu XANH là mầu của mệnh Mộc (theo quy luật Thuỷ sinh Mộc).

Gia chủ mệnh MỘC:

Nên chọn mầu XANH là mầu của bản mệnh.

Hoặc chọn mầu ĐEN - XANH LAM là mầu của mệnh Thuỷ (theo quy luật Thuỷ sinh Mộc).

Hoặc chọn mầu ĐỎ - HỒNG - CAM là mầu của mệnh Hoả (theo quy luật Mộc sinh Hoả).

Gia chủ mệnh HOẢ:

Nên chọn mầu ĐỎ - HỒNG - CAM là mầu Của bản mệnh.

Hoặc chọn mầu XANH là mầu của mệnh Mộc (theo quy luật Mộc sinh Hoả).

Hoặc chọn mầu VÀNG - NÂU - XÁM là mầu của mệnh Thổ (theo quy luật Hoả sinh Thổ).

Gia chủ mệnh THỔ:

Nên chọn mầu VÀNG - NÂU - XÁM là mầu của bản mệnh.

Hoặc chọn mầu ĐỎ - HỒNG - CAM là mầu của mệnh Hoả (theo quy luật Hoả sinh Thổ).

Hoặc chọn mầu TRẮNG là mầu của mệnh Kim (theo quy luật Thổ sinh Kim).

II - Cách 2:

 Chọn mầu theo hướng nhà: 

Nhà hướng ĐÔNG (hướng Mộc) dùng mầu:  XANH - ĐEN - XANH LAM - ĐỎ - HỒNG - CAM.

Nhà hướng TÂY (hướng Kim) dùng mầu:  TRẮNG - V ÀNG - N ÂU - X ÁM - ĐEN - XANH LAM.

Nhà hướng NAM (hướng Hoả) dùng mầu:  ĐỎ - HỒNG - CAM - XANH - VÀNG - NÂU - XÁM.

Nhà hướng BẮC (hướng Thuỷ) dùng mầu:  ĐEN - XANH LAM - TRẮNG - XANH.

 III - Cách 3: 

Chọn mầu theo hướng khí hậu:

Hướng nóng chọn mầu lạnh và ngược lại hướng lạnh chọn mầu nóng. 

Hướng nóng là hướng: TÂY NAM - TÂY - TÂY BẮC.

Mầu lạnh là mầu: XANH - TÍM NHẠT (tím hoa cà) - XANH DƯƠNG - XANH LÁ CÂY - LỤC - LAM - CHÀM - XANH NƯỚC BIỂN - GHI - ĐEN - TRẮNG. 

Hướng lạnh là hướng:  NAM - ĐÔNG NAM - ĐÔNG - ĐÔNG BẮC - BẮC.

Mầu nóng là mầu: ĐỎ - VÀNG - CAM - NÂU - TÍM - TÍM ĐỎ - HỒNG - XANH NÕN CHUỐI.

 

XÁC ĐỊNH BẢN MỆNH

 

Stt

NSDL

NSÂL

Mệnh

CHÚ GIẢI

MẦU BẢN MỆNH

1

1924

Giáp tý      

Kim

Kim ngân tiền(Vàng tiền)                

Trắng

2

1925

Ất Sửu       

Kim

Kim hải trung (Vàng biển)

Trắng

3

1926

Bính dần  

Hoả

Hoả lò trung (Lửa lò)

Đỏ,Hồng,Cam

4

1927

ĐinhMão   

Hoả

Hoả tiền đăng (Lửa đèn con)

Đỏ,Hồng,Cam

5

1928

Mậu thìn

Mộc

Mộc thái giá (Gỗ làm giá đỡ)

Xanh

6

1929

Kỷ tị  

Mộc

Mộc đại lâm (Gỗ rừng già)

Xanh

7

1930

Canh ngọ

Thổ

Thổ bích thượng (Đất vách)

Vàng,xám,nâu

8

1931

Tân Mùi   

Thổ

Thổ lộ bàng (Đất bên đường)

Vàng,xám,nâu

9

1932

Nhâm Thân 

Kim

Kim câu ty (Vàng chuốt sợi)

Trắng

10

1933

Quý Dậu     

Kim

Kim kiếm phong (Vàng bọc kiếm)

Trắng

11

1934

Giáp Tuất    

Hoả

Hoả yên trung (Lửa khói)

Đỏ,Hồng,Cam

12

1935

Ất Hợi         

Hoả

Hoả sơn đầu (Lửa đầu núi)

Đỏ,Hồng,Cam

13

1936

Bính Tý       

Thuỷ

Thuỷ mãn doanh (Nước đầy tràn) 

Đen

14

1937

Đinh Sửu    

Thuỷ

Thuỷ giảm hà (Nước khe)

Đen

15

1938

Mậu Dần     

Thổ

Thổ tự miếu (Đất thờ)  

Vàng,nâu,xám

16

1939

Kỷ Mão       

Thổ

Thổ thành đầu (Đất đầu thành)

Vàng,nâu,xám

17

1940

Canh Thìn   

Kim

Kim trung chất (Vàng thỏi)

Trắng

18

1941

Tân Tị         

Kim

Kim lạp kim (Vàng đài nến)

Trắng

19

1942

Nhâm Ngọ  

Mộc

Mộc kiêm lâu (Gỗ làm nhà lầu)

Xanh

20

1943

Quý Mùi     

Mộc

Mộc dương liễu (Gỗ dương liễu)

Xanh

21

1944

Giáp Thân   

Thuỷ

Thuỷ thiên hàn (Nước cạn)

Đen

22

1945

Ất Dậu        

Thuỷ

Thuỷ tuyến trung (Nước suối)

Đen

23

1946

Bính Tuất    

Thổ

Thổ địa trung (Đất thịt)

Vàng,nâu,xám

24

1947

Đinh Hợi     

Thổ

Thổ ốc thượng (Đất trên mái nhà)

Vàng,nâu,xám

25

1948

Mậu Tý       

Hoả

Hoả thiên nhật (Lửa ngày)

Đỏ,Hồng,Cam

26

1949

Kỷ Sửu        

Hoả

Hoả tiền lịch (Lửa sấm sét)

Đỏ,Hồng,Cam

27

1950

Canh Dần    

Mộc

Mộc xải thảo (Gỗ thảo sản) 

Xanh

28

1951

Tân Mão     

Mộc

Mộc tùng bách (Gỗ tùng bách)

Xanh

29

1952

Nhâm Thìn 

Thuỷ

Thủy triều thấp(thủy triều thấp)

Đen

30

1953

Quý Tị        

Thuỷ

Thuỷ trường lưu (Nước chảy mạnh)

Đen

31

1954

Giáp Ngọ    

Kim

Kim ngân tiền (Vàng tiền)

Trắng

32

1955

Ất Mùi        

Kim

Kim sa trung (Vàng trong cát)

Trắng

33

1956

Bính thân    

Hoả

Hoả tiền đăng (Lửa đèn con)

Đỏ,Hồng,Cam

34

1957

Đinh Dậu    

Hoả

Hoả sơn hạ (Lửa dưới chân núi)

Đỏ,Hồng,Cam

35

1958

Mậu Tuất    

Mộc

Mộc thái giá (Gỗ làm giá đỡ)

Xanh

36

1959

Kỷ Hợi        

Mộc

Mộc bình địa (Gỗ lớn đồng bằng) 

Xanh

37

1960

Canh Tý      

Thổ

Thổ bách thượng (Đất vách)

Vàng,nâu,xám

38

1961

Tân Sửu     

Thổ

Thổ lộ bang (Đất bên đường)

Vàng,nâu,xám

39

1962

Nhâm Dần  

Kim

Kim câu ty (Vàng cân)

Trắng

40

1963

Quý Mão     

Kim

Kim bạch kim (Vàng trắng)

Trắng

41

1964

Giáp Thìn    

Hoả

Hoả yên trung (Lửa khói)

Đỏ,Hồng,Cam

42

1965

Ất Tị           

Hoả

Hoả phù đăng (Lửa đèn to)  

Đỏ,Hồng,Cam

43

1966

Bính Ngọ    

Thuỷ

Thuỷ mãn doanh (Nước đầy tràn)

Đen

44

1967

Đinh Mùi    

Thuỷ

Thuỷ thiên hà (Nước trời mưa)  

Đen

45

1968

Mậu Thân   

Thổ

Thổ tự miếu (Đất thờ)

Vàng,nâu,xám

46

1969

Kỷ Dậu      

Thổ

Thổ đại trạch (Đất bằng rộng lớn)

Vàng,nâu,xám

47

1970

CanhTuất    

Kim

Kim trung chất (Vàng thỏi)

Trẳng

48

1971

Tân Hợi       

Kim

Kim xuyến thoa (Vàng xuyến)

Trắng

49

1972

Nhâm Tý     

Mộc

Mộc kiêm lâu (Gỗ làm nhà lầu) 

Xanh

50

1973

Quý Sửu      

Mộc

Mộc tang đố (Gỗ dâu)

Xanh

51

1974

Giáp Dần    

Thuỷ

Thuỷ khê (Nước suối to)

Đen

52

1975

Ất Mão        

Thuỷ

Thuỷ giam hà (Nước sông cạn)

Đen

53

1976

BínhThìn     

Thổ

Thổ địa trung (Đất thịt)

Vàng,nâu,xám

54

1977

Đinh Tị       

Thổ

Thổ sa trung (Đất bãi cát)

Vàng,nâu,xám

55

1978

Mậu Ngọ     

Hoả

Hoả nhật (Lửa ngày)

Đỏ,Hồng,Cam

56

1979

Kỷ Mùi

Hoả

Hoả thiên thượng (Lửa mặt trời)

Đỏ,Hồng,Cam

57

1980

Canh Thân

Mộc

Mộc sải thảo (Gỗ xốp)

Xanh

58

1981

Tân Dậu

Mộc

Mộc thạch lựu (Cây lựu đá)

Xanh

59

1982

Nhâm Tuất

Thuỷ

Thuỷ triều thấp(thuỷ triều thấp)

Đen

60

1983

Quý Hợi

Thuỷ

Thuỷ đại hải (Nước biển cả)

Đen

61

1984

Giáp tý      

Kim

Kim ngân tiền(Vàng tiền)                

Trắng

62

1985

Ất Sửu       

Kim

Kim hải trung (Vàng biển)

Trắng

63

1986

Bính dần  

Hoả

Hoả lò trung (Lửa lò)

Đỏ,Hồng,Cam

64

1987

ĐinhMão   

Hoả

Hoả tiền đăng (Lửa đèn con)

Đỏ,Hồng,Cam

65

1988

Mậu thìn

Mộc

Mộc thái giá (Gỗ làm giá đỡ)

Xanh

66

1989

Kỷ tị  

Mộc

Mộc đại lâm (Gỗ rừng già)

Xanh

67

1990

Canh ngọ

Thổ

Thổ bích thượng (Đất vách)

Vàng,xám,nâu

68

1991

Tân Mùi   

Thổ

Thổ lộ bàng (Đất bên đường)

Vàng,xám,nâu

69

1992

Nhâm Thân 

Kim

Kim câu ty (Vàng chuốt sợi)

Trắng

70

1993

Quý Dậu     

Kim

Kim kiếm phong (Vàng bọc kiếm)

Trắng

71

1994

Giáp Tuất    

Hoả

Hoả yên trung (Lửa khói)

Đỏ,Hồng,Cam

72

1995

Ất Hợi         

Hoả

Hoả sơn đầu (Lửa đầu núi)

Đỏ,Hồng,Cam

73

1996

Bính Tý       

Thuỷ

Thuỷ mãn doanh (Nước đầy tràn) 

Đen

74

1997

Đinh Sửu    

Thuỷ

Thuỷ giảm hà (Nước khe)

Đen

75

1998

Mậu Dần     

Thổ

Thổ tự miếu (Đất thờ)  

Vàng,nâu,xám

76

1999

Kỷ Mão       

Thổ

Thổ thành đầu (Đất đầu thành)

Vàng,nâu,xám

77

2000

Canh Thìn   

Kim

Kim trung chất (Vàng thỏi)

Trắng

78

2001

Tân Tị         

Kim

Kim lạp kim (Vàng đài nến)

Trắng

79

2002

Nhâm Ngọ  

Mộc

Mộc kiêm lâu (Gỗ làm nhà lầu)

Xanh

80

2003

Quý Mùi     

Mộc

Mộc dương liễu (Gỗ dương liễu)

Xanh

81

2004

Giáp Thân   

Thuỷ

Thuỷ thiên hàn (Nước cạn)

Đen

82

2005

Ất Dậu        

Thuỷ

Thuỷ tuyến trung (Nước suối)

Đen

83

2006

Bính Tuất    

Thổ

Thổ địa trung (Đất thịt)

Vàng,nâu,xám

84

2007

Đinh Hợi

Thổ

Thổ ốc thượng (Đất trên mái nhà)

Vàng,nâu,xám

85

2008

Mậu Tý       

Hoả

Hoả thiên nhật (Lửa ngày)

Đỏ,Hồng,Cam

86

2009

Kỷ Sửu        

Hoả

Hoả tiền lịch (Lửa sấm sét)

Đỏ,Hồng,Cam

87

2010

Canh Dần    

Mộc

Mộc xải thảo (Gỗ thảo sản) 

Xanh

88

2011

Tân Mão     

Mộc

Mộc tùng bách (Gỗ tùng bách)

Xanh

89

2012

Nhâm Thìn 

Thuỷ

Thủy triều thấp(thủy triều thấp)

Đen

90

2013

Quý Tị        

Thuỷ

Thuỷ trường lưu (Nước chảy mạnh)

Đen

91

2014

Giáp Ngọ

Kim

Kim ngân tiền (Vàng tiền)

Trắng



QUY TRÌNH SƠN TƯỜNG VÀ TRẦN NHÀ:

1/ Kiểm tra tường và trần nhà trước khi sơn:

-         Kiểm tra tường và trần nhà đã khô chưa? Độ ẩm của tường và trần nhà phải nhỏ hơn hoặc bằng 0,7% mới được sơn. Công ty Tài Phú có máy đo độ ẩm để xác định độ ẩm của tường và trần nhà.

-         Kiểm tra tường và trần nhà có bị thấm không? Nếu bị thấm thì phải xử lý. Nếu không xử lý thì những chỗ tường và trần nhà bị thấm sau này sơn sẽ bị phồng rộp, bong tróc, nấm mốc và bay mầu.

-         Kiểm tra tường và trần nhà có bị “bộp” hay không? Nếu bị bộp thì phải nạo hết chỗ bộp, dùng xi cát trát lại, để khô mới được sơn. 

2/ Chống thấm vế ngoài của tường và trần nhà:

-         Cần phải chống thấm vế ngoài của tường và trần nhà, mặc dù đã tốc xi (đã quét nước xi). Bởi vì tốc xi chỉ chống thấm được vài ba năm. Sau đó lớp tốc xi sẽ bị nứt, tường và trần nhà sẽ bị thấm; nhất là chỗ lỗ giáo và chỗ giáp gianh giữa khoảng tường trát buổi sáng và buổi chiều, hoặc giữa khoảng tường trát hôm trước và hôm sau.

-         Chống thấm cho tường và trần nhà tùy theo hệ sơn chống thấm nào mà thực hiện theo đúng quy trình của hệ đó. Ví dụ sơn chống thấm hệ pha xi măng thì pha 50% sơn chống thấm với 50% xi măng mác cao (mác 400). Chống thấm hệ này nên sơn hai đến ba lớp, mỗi lớp sơn cách nhau bốn tiếng đồng hồ. Hoặc ví dụ sơn chống thấm hệ chống thấm ngược thì dùng súng phun sơn phun lên tường hai lượt, mỗi lượt cách nhau nửa tiếng đồng hồ. Sau hai mươi bốn tiếng đồng hồ mới được tiến hành sơn lót. 

3/ Làm vệ sinh tường và trần nhà trước khi sơn:

-         Dùng đá mài đánh một lượt để tẩy hết những hạt cát to bám trên tường và trần nhà. Sau đó dùng giấy giáp đánh nhẵn (sờ thấy mát tay là được).

-         Dùng chổi quét hoặc dùng máy nén khí thổi hết bụi bám trên tường trước khi bả hoặc sơn. 

4/ Thi công bột bả:

-         Bả một lớp mỏng bột bả lên tường và trần nhà. Sau khi bả dùng giấy giáp mịn đánh nhẹ cho bề mặt đã bả được nhẵn bóng. Dùng chổi quét hoặc dùng máy nén khí thổi sạch bụi bột bả trên tường và trần nhà.

-         Sau bốn mươi tám tiếng đồng hồ tiến hành sơn lót lên trên lớp bả.

5/ Thi công sơn lót:

-         Sau khi thực hiện xong bốn bước trên thì bắt đầu sơn lót. Dùng sơn lót kháng kiềm.

-         Mở thùng sơn, khuấy đều. Sau khi khuấy đều dùng thùng sơn sạch trút đi trút lại cho nhanh đều.

-         Sơn hai đến ba lớp sơn lót, đảm bảo đều và đủ độ dầy (để sơn lót đủ sức kháng kiềm). Nếu không sơn lót, hoặc sơn quá mỏng thì dễ bị loang mầu, nấm mốc. Ngoài ra sơn lót đủ dầy đảm bảo độ trắng đều để mầu sắc của lớp sơn phủ nổi mầu chính xác và đẹp hơn.

-         Mỗi lớp sơn lót sơn cách nhau từ một đến hai tiếng đồng hồ tùy theo thời tiết. 

6/ Thi công sơn phủ (sơn hoàn thiện – sơn mầu):

-         Sau khi thực hiện xong năm bước trên thì bắt đầu sơn phủ (sơn mầu). Chú ý: Sơn mầu trắng cũng là một loại sơn mầu dùng để sơn phủ. Bởi vậy không được dùng sơn mầu trắng thay cho sơn lót kháng kiềm.

-         Lăn từ hai đến ba lớp sơn phủ để sơn được đều mầu. Mỗi lớp sơn phủ lăn cách nhau một đến hai tiếng đồng hồ. Tác dụng của sơn phủ mang đến cho bạn mặt tường mịn màng, dễ lau chùi, bóng loáng, đẹp như mong đợi của bạn.

-         Chú ý:

+ Trước khi lăn sơn phải khuấy đều thùng sơn từ hai đến ba phút để sơn dẻo, tăng độ thẩm thấu và độ bám chắc của sơn. Trộn đều sơn đảm bảo đều mầu vì trong sơn mầu có nhiều loại hóa chất có tỷ trọng khác nhau, nên khuấy không đều sẽ dẫn đến mầu sơn chỗ đậm chỗ nhạt.

+ Trước khi khuấy đều không được chia thùng sơn hay lon sơn ra hai hoặc nhiều phần dẫn đến hai hoặc nhiều phần sơn sẽ khác nhau về chất lượng và mầu sắc.

+ Tuyệt đối không được lăn sơn trong nhà ra ngoài trời dẫn đến sau một thời gian sơn sẽ bị phấn hóa, bay mầu.

+ Không lăn sơn phủ (sơn mầu) quá mỏng dẫn đến sơn bị xuống mầu nhanh.

+ Đối với những ngôi nhà thoáng, nhiều cửa sổ mà thường xuyên mở, không được che chắn dẫn đến cường độ ánh sáng khuếch tán vào nhà nhiều, ta nên sử dụng sơn ngoài trời đưa vào trong nhà để sơn không bị phấn hóa, bay mầu.

+ Mỗi lớp sơn phủ lăn cách nhau từ một đến hai tiếng đồng hồ tùy theo thời tiết.  










   
PHỐI MẦU PHÒNG EM BÉ:






TRỊNH XUYỀN K6